Đăng Ký Ngay

    Menu
    Close

    Tân ngữ là gì? 1001 cách sử dụng tân ngữ Tiếng Anh

    Để nói Tiếng Anh chuẩn như người bản địa, bắt buộc bạn phải nắm vững kiến thức về ngữ pháp. Thế nhưng ngữ pháp Tiếng Anh cũng muôn hình vạn trạng, đòi hỏi bạn phải đầu tư nhiều thời gian và công sức. Do đó mà không ít người cảm thấy “sợ hãi” với nội dung này khi học Tiếng Anh.

    Hiện nay, có một cách học ngữ pháp Tiếng Anh đơn giản và hiệu quả được mọi người áp dụng rộng rãi, đó chính là học theo từng nội dung cụ thể. Bạn có thể phân chia các nội dung như các thì, các yếu tố trong câu… và học lần lượt. Như vậy, học ngữ pháp sẽ không còn là nỗi ám ảnh. Từ đó, bạn cũng có thể dễ dàng nắm được đầy đủ các nội dung quan trọng của ngữ pháp.

    Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ cung cấp tất cả thông tin liên quan đến tân ngữ – một yếu tố không thể thiếu trong ngữ pháp Tiếng Anh. Hiểu rõ về yếu tố này cũng như cách sử dụng chúng, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc học ngữ pháp cũng như giao tiếp bằng ngôn ngữ này.

    Tân ngữ là gì?

    Trong Tiếng Anh, tân ngữ là thành phần thuộc vị ngữ của câu và bị tác động bởi chủ ngữ. Thông thường, tân ngữ thường đứng sau động từ chỉ hành động của câu. Cần lưu ý rằng, trong một câu có thể có một hoặc nhiều tân ngữ.

    tân ngữ

    Tân ngữ là yếu tố quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh

    Nếu bạn gặp khó khăn trong việc xác định tân ngữ của câu, bạn có thể đặt những câu hỏi như “Ai/ Cái gì đang nhận được hành động”. Ví dụ trong câu “Loan gives me a present”, bạn có thể đặt các câu hỏi liên quan như “Ai được Loan tặng quà?” hay “Loan tặng cho bạn cái gì?”. Có thể thấy, “me” và “a present” đều là tân ngữ vì nó đứng sau một động từ chỉ hành động là “gives” và chịu tác động (nhận được quà tặng) bởi chủ ngữ là “Loan”.

    Phân loại tân ngữ

    Bây giờ thì bạn đã có thể hiểu được tân ngữ là gì rồi đúng không nào? Rõ ràng đây là khái niệm không hề khó hiểu. Thế nhưng để sử dụng được yếu tố này một cách chuẩn xác khi nói Tiếng Anh, bạn cần tìm hiểu thêm rất nhiều vấn đề liên quan. Vì vậy hãy cùng tìm hiểu về sự phân loại của yếu tố này trong Tiếng Anh ngay sau đây.

    Tùy thuộc vào ý nghĩa cũng như vị trí của tân ngữ trong một câu, người ta chia thành 3 loại khác nhau:

    Tân ngữ trực tiếp

    Trong một câu nói nếu chỉ có một tân ngữ duy nhất thì đó chính là tân ngữ trực tiếp (TNTT). Hành động trong câu nói sẽ tác động lên đối tượng này đầu tiên. TNTT được sử dụng rất nhiều, chúng ta có thể bắt gặp trong những câu đơn, khá ngắn gọn và rõ nghĩa.

    Ví dụ: I miss you. Trong đó, “you” chính là TNTT chịu tác động trực tiếp của động từ “miss”

    Tân ngữ gián tiếp

    Tân ngữ gián tiếp (TNGT) thường đứng sau tân ngữ trực tiếp và được phân tách bởi một giới từ. Tuy nhiên vẫn có một số trường hợp nó đứng trước tân ngữ trực tiếp và ngay sau động từ, tất nhiên trong trường hợp này sẽ không có giới từ xuất hiện. Có thể hiểu đây là loại tân ngữ mà người hoặc vật chịu một hành động của người hoặc vật khác.

    Ví dụ: Loan told me the story. Trong đó, “me” là TNGT.

    My father bought a bike for me. Trong đó, “me” là TNGT vì đứng sau giới từ “for”.

    Tân ngữ của giới từ

    Một loại tân ngữ khác trong Tiếng Anh mà bạn có thể gặp thường xuyên chính là tân ngữ của giới từ. Đây là loại tân ngữ đứng sau giới từ của câu.

    Ví dụ: I want to go school with you. Trong đó, “you” là tân ngữ của giới từ “with”.

    Vai trò của tân ngữ

    Ngoài vai trò thể hiện được đối tượng bị tác động trực tiếp của động từ trong câu như định nghĩa ở trên, tân ngữ còn là yếu tố vô cùng quan trọng của ngữ pháp Tiếng Anh. Nó chính là phần bổ nghĩa cho rất nhiều động từ.

    tân ngữ

    Tân ngữ có rất nhiều vai trò trong ngữ pháp

    Một số động từ cần sự xuất hiện của tân ngữ để bổ nghĩa thường gặp như cut, sen, give, eat… Các động từ này được liệt kê vào nhóm ngoại động từ trong Tiếng Anh.

    Các hình thức của tân ngữ trong Tiếng Anh

    Với vai trò quan trọng, tân ngữ xuất hiện thường xuyên trong Tiếng Anh. Tuy nhiên để biết cách sử dụng đúng về yếu tố này không phải là điều mà ai cũng biết. Vậy thì hãy cùng theo dõi cách sử dụng tân ngữ trong Tiếng Anh ngay sau đây nhé!

    Danh từ hoặc cụm danh từ

    Trong một câu, danh từ hoặc cụm danh từ có thể trở thành tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp

    Ví dụ: I went to school yesterday. Trong đó, “shool” chính là tân ngữ của câu.

    Lưu ý, các tính từ được sử dụng như danh từ tập hợp như the old, the young, the rich… cũng có thể đóng vai trò như một tân ngữ.

    Động từ

    Khi động từ làm tân ngữ trong câu thì thường có 2 dạng là động từ nguyên mẫu hoặc động từ thêm –ing. Đây là trường hợp thường gặp trong Tiếng Anh, tuy nhiên lại ít nhiều người để ý.

    Ví dụ: I want to go out with you. Trong đó, “go” là tân ngữ.

    Đại từ nhân xưng

    Trong Tiếng Anh, đại từ bao gồm 2 loại: Đại từ chủ ngữ và Đại từ tân ngữ (ĐTTN). Vì vậy mà khi đại từ nhân xưng trở thành tân ngữ trong câu thì bạn có thể hiểu đó là ĐTTN.

    Ví dụ: I hate you. Trong đó, “you” là đại từ nhân xưng có vai trò là tân ngữ trong câu.

    Nói đến đại từ nhân xưng, nhiều người sẽ thắc mắc về khái niệm này. Đây cũng là nội dung quan trọng trong ngữ pháp Tiếng Anh và có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng tân ngữ. Vì vậy hãy cùng tìm hiểu về đại từ nhân xưng và tân ngữ trong phần tiếp theo của bài viết này.

    Đại từ nhân xưng trong Tiếng Anh là gì?

    Đại từ nhân xưng trong Tiếng Anh là một từ được sử dụng ở trong câu, được dùng để đại diện cho một danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng đã được nhắc trước đó. Mục đích của việc sử dụng đại từ nhân xưng chính là hạn chế được việc lặp từ không cần thiết hoặc thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ. Về vị trí, đại từ nhân xưng thường là chủ ngữ hoặc đứng sau động tư ToBe, các phó từ như than, as, that…

    Ví dụ: My mother saw Nga and she waved at her. Trong đó, đại từ nhân xưng của câu lần lượt là “she” và “her” và nó thay thế cho “My mother” và “Nga”.

    tân ngữ

    Đại từ nhân xưng là yếu tố không thể thiếu trong Tiếng Anh

    Các loại đại từ nhân xưng trong Tiếng Anh

    Đại từ nhân xưng được chia làm 3 ngôi theo các ngôi giao tiếp:

    –      Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất chỉ người đang nói như tôi, chúng tôi…

    –      Ngôi thứ hai của đại từ nhân xưng chỉ người người đang cùng giao tiếp với người nói như cậu, anh, chị…

    –      Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba chỉ người đang được nhắc đến trong cuộc trò chuyện và không tham gia giao tiếp như: nó, anh ấy, cô ấy…

    Các loại đại từ nhân xưng này cũng được chia ra thành 2 loại là số ít hoặc số nhiều. Dưới đây là sự phân chia về các đại từ trong Tiếng Anh:

    Đại từ nhân xưng “I”

    “I” là đại từ thuộc ngôi thứ nhất số ít, dùng để chỉ người nói số ít. Đại từ tân ngữ  của “I” là “me”.

    Ví dụ: I am a doctor

    Đại từ nhân xưng “You”

    “You” là đại từ thuộc ngôi thứ hai cả số ít hoặc số nhiều, đại từ này dùng để chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều. ĐTTN của “You” vẫn là “You”.

    Ví dụ: You’re so handsome.

    Đại từ nhân xưng  “He”

    “He” là đại từ thuộc ngôi thứ ba số ít, đại từ này dùng để chỉ đối tượng được nói tới thuộc giới tính nam. ĐTTN của “He” là “Him”.

    Ví dụ: He is a Hollywood actor.

    Đại từ nhân xưng  “She”

    “She” là đại từ thuộc ngôi thứ ba số ít, dùng để chỉ người được nói tới thuộc giới tính nữ. ĐTTN của “She” là “Her”.

    Ví dụ: She is a famous singer.

    Đại từ nhân xưng  “It”

    “It” là đại từ thuộc ngôi thứ 3 số ít, để chỉ đối tượng được nhắc đến trong cuộc trò chuyện không phân biệt được giới tính. ĐTTN của “It” là “It”.

    Ví dụ: It’s a wild cat

    Đại từ nhân xưng  “We”

    “We” là đại từ thuộc ngôi thứ nhất số nhiều, dùng để chỉ người nói số nhiều. ĐTTN của “We” là “Us”.

    Ví dụ: We love BTS.

    Đại từ nhân xưng  “They”

    “They” là đại từ thuộc ngôi thứ ba nhiều nhiều, dùng để chỉ nhiều đối tượng được nói đến trong cuộc hội thoại. ĐTTN của “They” là “Them”.

    Ví dụ: They are studying hard.

    Các dạng bài tập về tân ngữ và đại từ nhân xưng

    Khi nắm được các kiến thức về tân ngữ và đại từ nhân trong Tiếng Anh, mọi người có thể bắt đầu luyện tập về cách sử dụng nó thông qua nhiều dạng bài tập khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ về dạng bài tập thường gặp của 2 nội dung kiến thức này.

    Làm bài tập nhiều giúp người học nắm vững kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh

    Tìm đại từ để điền vào chỗ trống

    Ở dạng bài tập này, mọi người cần điền đại từ phù hợp để thay thế các danh từ được gợi ý. Ví du:

    –      … is so beautiful (Loan)

    –      … is black (My phone)

    –      … is eating (The boy)

    –      … has 2 brothers (Nhi)

    Bài tập trắc nghiệm tìm đại từ thay thế cho danh từ trong câu

    Người làm cần tìm đại từ thay thế phù hợp trong các đáp án có sẵn sao cho phù hợp với danh từ trong câu:

    –      My mother is cooking a meal to An

    a.   him

    b.   her

    c.   me

    –      Open the door, please

    a.   us

    b.   it

    c.   them

    –      I’m reading the book to my mom

    a.   him

    b.   her

    c.   us

    Ngoài 2 dạng bài tập trên, người học còn có thể tham khảo thêm tài liệu để học tập và vận dụng thêm nhiều dạng khác để thuần thục hơn với nội dung kiến thức này.

    Tạm kết

    Có thể thấy, dù chỉ là một yếu tố nhỏ trong Tiếng Anh nhưng tân ngữ bao gồm rất nhiều kiến thức liên quan mà người học cần tìm hiểu thật kỹ lưỡng. Điều này trở thành một thử thách đối với những ai không có phương pháp học phù hợp. Vì vậy, cách tốt nhất là đến các trung tâm Tiếng Anh chất lượng như The Times để theo học.

    Tại đây, mọi người có thể được tiếp xúc với môi trường chuyên nghiệp. Đặc biệt, trung tâm uy tín và giàu kinh nghiệm sẽ luôn có một chương trình học hợp lý giúp người học nắm được những nội dung từ cơ bản như tân ngữ, từ vựng… đến các kỹ năng nâng cao như Nghe – Nói… của Tiếng Anh một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy cùng tham khảo thêm một số bài viết về việc dạy và học Tiếng Anh tại The Times ngay sau đây nhé!

    Xem thêm:

    Lợi Ích Nổi Bật Học Ngữ Pháp Tiếng Anh

    Top 3 Phương Pháp Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Hiệu Qủa

    Đăng Ký Ngay